



4.2. Mục tiêu điều trị
CTMNTQ và đột quỵ nhẹ có nguy cơ tái phát sớm rất cao. Do vậy, mục tiêu điều trị
CTMNTQ và đột quỵ nhẹ là làm giảm nguy cơ tái phát và tiến triển của bệnh.
4.3. Điều trị cụ thể
4.3.1. Chống kết tập tiểu cầu
4.3.2. Chống đông
4.3.3. Điều trị căn nguyên và kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được: huyết áp (<130/80) , đường máu (HbA1C<7%), lipid (LDL <1.8)
4.3.4. Thay đổi lối sống
4.4. Quản lý bệnh (tái khám)
Chỉ định: CTMNTQ hay đột quỵ nhẹ do xơ vữa mạch lớn, tắc mạch nhỏ hay chưa xác định rõ căn nguyên.
CTMNTQ nguy cơ thấp (ABCD2 < 4):
Aspirin liều 81-325mg/ngày, sau đó duy trì liều 81-100mg/ngày. Nếu tăng mẫn cảm với Aspirin hoặc viêm loét dạ dày thì chuyển sang: Clopidogrel 75mg/ngày hoặc Aspirin 25mg kết hợp với Dipyridamole 200mg x 2 lần/ngày. hoặc Cilostazol 100mg x 2 lần/ngày
CTMNTQ nguy cơ cao (ABCD2 ≥ 4) và đột quỵ nhẹ (NIHSS ≤ 3):
Aspirin: liều 81-325mg, sau đó duy trì liều 81-100mg/ngày; kết hợp Clopidogrel: liều nạp 300-600mg, sau đó duy trì 75mg/ngày trong 21-90 ngày. Sau đó duy trì chống kết tập tiểu cầu đơn.
CTMNTQ nguy cơ cao (ABCD2 ≥ 5) và đột quỵ nhẹ (NIHSS ≤ 5)
Điều trị sớm, tối ưu trong 24 giờ đầu, có thể mở rộng đến tối đa 7 ngày đầu: Aspirin liều 81-325mg, sau đó duy trì liều 81-100mg/ngày; kết hợp Ticargelor: liều nạp 180mg, sau 12 giờ 90mg. Sau duy trì 90mg x 2 lần/ngày trong 30 ngày .
Lưu ý: có nguy cơ chảy máu cao

Tài liệu tham khảo